Showing posts with label mẹo dùng laptop. Show all posts
Showing posts with label mẹo dùng laptop. Show all posts

Thursday, February 7, 2013

khắc phục sự cố mất mạng Wi-Fi cho laptop


Đôi khi dùng laptop, có lúc Wi-Fi trục trặc không rõ nguyên nhân, khiến bạn rất khó chịu. Nhất là khi nhu cầu công việc đang gấp gáp. Những bước thực hiện kỹ thuật sau đây khắc phục được một số trục trặc thường gặp và giúp mạng Wi-Fi của bạn hoạt động thông suốt hơn.

Không tìm thấy tên mạng

Tạo kết nối bắt buộc cho máy tính dù router có phát tín hiệu hay bị treo. Tuỳ chỉnh tại mục Control Panel/Network and Internet/Network and Sharing/Manage Wireless Networks của Windows. Nếu có tên mạng liệt kê trong danh sách thì nhấn chuột phải vào biểu tượng đó và chọn Properties. Đánh dấu chọn mụcConnect even if the network is not broadcasting its name (SSID).
Nếu không thấy tên mạng được liệt kê thì nhấn chuột vào mục "Add" sau đó chọn tiếp "Manually connect to a wireless network" và đưa vào các thông tin khai báo mạng. Sau cùng cần kiểm tra lại router và cho khởi động lại thiết bị để đảm bảo tín hiệu được duy trì ổn định.

Tín hiệu Wi-Fi yếu dần

Trong phòng khách tín hiệu Wi-Fi căng sóng nhưng chuyển sang phòng khác thì mất tín hiệu là hiện tượng khá phổ biến. Nguyên nhân thì có nhiều, điện thoại không dây và các thiết bị sử dụng băng tần 2.4GHz có thể gây nhiễu.
Ngoài ra các tấm gương kính trong phòng cũng là một nguyên nhân. Vì thế, cần kiểm tra lại các đồ vật bên cạnh máy tính, kiểm tra ăng-ten bên ngoài router và cũng kiểm tra các bản cập nhật firmware cho router.

Không vào được mạng do lỗi DNS

Khi bạn cố gắng truy cập vào trang Google.com, máy tính của bạn sẽ kết nối đến máy chủ DNS và yêu cầu đến địa chỉ IP của trang Google.com. Do đó, bạn có thể truy cập trực tiếp bằng địa chỉ IP mà không thông qua DNS, bằng cách gõ địa chỉ IP trực tiếp của trang web đó vào trình duyệt. Để xem địa chỉ IP của một trang web, bạn có thể vào Start/Command Prompt, nhập lệnh Ping trang web đó, và địa chỉ IP của nó sẽ hiển thị bên dưới.
Nếu vẫn không được, bạn nên sử dụng máy chủ DNS của hãng thứ ba, như OpenDNS. Bạn có thể thử sử dụng DNS của Google khá phổ biến hiện nay là 8.8.8.8 - 8.8.4.4, bạn có thể sử dụng phần mềm DNS Changer để đổi thay vì vào TCP/IP. Việc đổi DNS cũng giúp bạn có thể truy cập vào các trang web bị chặn.

Quét virus toàn bộ máy tính

Nếu như mạng internet của bạn được sử dụng chung bởi nhiều máy tính, trong đó chỉ có một máy tính không thể vào được mạng, có thể là do lỗi phần mềm trên máy đó. Đôi khi virus hoặc một số phần mềm độc hại có thể làm máy của bạn không thể kết nối internet, do đó biện pháp hữu hiệu là quét virus.
Bên cạnh đó cũng có thể do một số trình duyệt bị lỗi, do đó hãy thử với tất cả trình duyệt trên máy của bạn. Driver card mạng bị lỗi cũng là một nguyên nhân khiến cho máy tính của bạn mất mạng.

Friday, November 16, 2012

Sự khác biệt giữa Shut Down, Sleep hay Hibernate laptop

Các máy tính đều có 3 chế độ Seep, Hibernate, và Shut Down. Sleep cho phép bạn nhanh chóng sử dụng máy tính trở lại. Hibernate giống nhưng Shut Down, nhưng bạn có thể giữ nguyên trạng thái trước đó. Mỗi cách làm đều có ưu điểm và nhược điểm khác nhau.

Phân biệt Shut Down, Sleep và Hibernate

Shut Down: là chế độ tắt máy khá quen thuộc với hầu hết người sử dụng. Khi bạn lựa chọn Shut Down máy tính, toàn bộ các chương trình đang mở và hệ điều hành sẽ được đóng lại. Một máy tính sau khi Shut Down sẽ không tiêu tốn điện năng nữa. Tuy nhiên, khi bạn muốn sử dụng máy tính trở lại, bạn sẽ phải bật lại máy, chờ hệ thống khởi động, chờ đợi hệ điều hành hoạt động và khởi chạy lại các chương trình.
Sleep: còn được biết đến như chế độ Standby. Trong chế độ Sleep, máy tính được đưa vào một trạng thái tiêu thụ ít điện năng. Nguồn điện chỉ được sử dụng để duy trì bộ nhớ, các phần còn lại của máy tính được tắt đi và sẽ không sử dụng điện năng. Khi bạn bật máy từ chế độ Sleep, hệ thống sẽ nhanh chóng khởi động lại chỉ trong vòng vài giây. Bạn có thể nhanh chóng quay trở lại công việc mà không cần chờ hệ thống khởi động lại từ đầu. Tuy nhiên, chế độ này sẽ tiêu tốn nhiều điện năng hơn là Shut Down hay Hibernate.
Hibernate: Máy tính của bạn sẽ lưu các dữ liệu vào một tập tin trên ổ cứng. Khi bạn khởi động lại máy từ chế độ Hibernate, các dữ liệu của bạn nhanh chóng được lấy từ ổ cứng và tải vào bộ nhớ RAM. Như vậy, điều này cho phép bạn giữ được nguyên trạng thái lúc tắt, bao gồm tất cả các chương trình đang mở và dữ liệu. Trong chế độ này, máy tính sẽ mất nhiều thời gian hơn để khởi động từ chế độ Sleep, nhưng Hibernate tiết kiệm điện hơn Sleep.
Nếu laptop của bạn đang để chế độ Sleep trong khi pin đang ở mức thấp, máy sẽ tự động chuyển sang chế độ Hibernate để tiết kiệm điện năng.

Khi nào sử dụng Shut Down, Sleep, và Hibernate?

Mỗi người lại có thói quen sử dụng máy tính riêng. Một số người luôn sử dụng chế độ Shut Down và rất ít tận dụng sự tiện lợi của chế độ Sleep và Hibernate.
Sleep: Sleep đặc biệt hữu íchkhi bạn cần rời máy tính trong khoảng thời gian ngắn. Bạn có thể đặt máy ở chế độ Sleep để tiết kiệm điện năng và pin. Sau khi quay trở lại, bạn có thể nhanh chóng tiếp tục công việc.
Hibernate: Chế độ Hibernate tiết kiệm điện năng hơn so với Sleep. Nếu bạn không cần phải sử dụng máy tính ngay hay bạn ngủ buổi tối, bạn nên sử dụng chế độ này. Tuy nhiên, Hibernate khiến máy tính của bạn chậm khởi động lại hơn.
Shut Down: hầu hết máy tính sẽ khởi động lại từ Hibernate nhanh hơn từ Shut Down, vì vậy nhiều người dùng thường đặt máy ở chế độ Hibernate thay vì Shut Down máy. Tuy nhiên, đôi khi một số chương trình không hoạt động bình thường khi khởi chạy từ chế độ Hibernate, lúc này bạn sẽ cần Shutdown.
Lượng điện năng chính xác được sử dụng bởi Sleep và Hibernate sẽ phụ thuộc vào máy tính, mặc dù chế độ Sleep sử dụng nhiều điện năng hơn so với chế độ Hibernate. Một số người có thể lựa chọn sử dụng Sleep thay vì Hibernate để máy tính của họ khởi động lại nhanh hơn.
Hibernate đặc biệt hữu ích để tiết kiệm pin trên máy tính xách tay khi không cắm sạc. Nếu bạn muốn đưa máy tính xách tay của bạn đi xa và không muốn lãng phí năng lượng pin, bạn sẽ để Hibernate thay vì Sleep.

Và sự lựa chọn của bạn

Khi bạn đã chọn được cho mình các chế độ thường sử dụng, bạn có thể thiết lập các chế độ khi bạn ấn nút nguồn máy tính hoặc khi bạn gập màn hình của laptop lại. Để làm được điều này, bạn ấn phím Windows, gõ vào Power Buttons và ấn Enter. Bạn sẽ thấy một cửa sổ của Control Panel với các tùy chỉnh.
Theo VnMedia

Popular Posts