Showing posts with label Laptop. Show all posts
Showing posts with label Laptop. Show all posts

Thursday, February 7, 2013

khắc phục sự cố mất mạng Wi-Fi cho laptop


Đôi khi dùng laptop, có lúc Wi-Fi trục trặc không rõ nguyên nhân, khiến bạn rất khó chịu. Nhất là khi nhu cầu công việc đang gấp gáp. Những bước thực hiện kỹ thuật sau đây khắc phục được một số trục trặc thường gặp và giúp mạng Wi-Fi của bạn hoạt động thông suốt hơn.

Không tìm thấy tên mạng

Tạo kết nối bắt buộc cho máy tính dù router có phát tín hiệu hay bị treo. Tuỳ chỉnh tại mục Control Panel/Network and Internet/Network and Sharing/Manage Wireless Networks của Windows. Nếu có tên mạng liệt kê trong danh sách thì nhấn chuột phải vào biểu tượng đó và chọn Properties. Đánh dấu chọn mụcConnect even if the network is not broadcasting its name (SSID).
Nếu không thấy tên mạng được liệt kê thì nhấn chuột vào mục "Add" sau đó chọn tiếp "Manually connect to a wireless network" và đưa vào các thông tin khai báo mạng. Sau cùng cần kiểm tra lại router và cho khởi động lại thiết bị để đảm bảo tín hiệu được duy trì ổn định.

Tín hiệu Wi-Fi yếu dần

Trong phòng khách tín hiệu Wi-Fi căng sóng nhưng chuyển sang phòng khác thì mất tín hiệu là hiện tượng khá phổ biến. Nguyên nhân thì có nhiều, điện thoại không dây và các thiết bị sử dụng băng tần 2.4GHz có thể gây nhiễu.
Ngoài ra các tấm gương kính trong phòng cũng là một nguyên nhân. Vì thế, cần kiểm tra lại các đồ vật bên cạnh máy tính, kiểm tra ăng-ten bên ngoài router và cũng kiểm tra các bản cập nhật firmware cho router.

Không vào được mạng do lỗi DNS

Khi bạn cố gắng truy cập vào trang Google.com, máy tính của bạn sẽ kết nối đến máy chủ DNS và yêu cầu đến địa chỉ IP của trang Google.com. Do đó, bạn có thể truy cập trực tiếp bằng địa chỉ IP mà không thông qua DNS, bằng cách gõ địa chỉ IP trực tiếp của trang web đó vào trình duyệt. Để xem địa chỉ IP của một trang web, bạn có thể vào Start/Command Prompt, nhập lệnh Ping trang web đó, và địa chỉ IP của nó sẽ hiển thị bên dưới.
Nếu vẫn không được, bạn nên sử dụng máy chủ DNS của hãng thứ ba, như OpenDNS. Bạn có thể thử sử dụng DNS của Google khá phổ biến hiện nay là 8.8.8.8 - 8.8.4.4, bạn có thể sử dụng phần mềm DNS Changer để đổi thay vì vào TCP/IP. Việc đổi DNS cũng giúp bạn có thể truy cập vào các trang web bị chặn.

Quét virus toàn bộ máy tính

Nếu như mạng internet của bạn được sử dụng chung bởi nhiều máy tính, trong đó chỉ có một máy tính không thể vào được mạng, có thể là do lỗi phần mềm trên máy đó. Đôi khi virus hoặc một số phần mềm độc hại có thể làm máy của bạn không thể kết nối internet, do đó biện pháp hữu hiệu là quét virus.
Bên cạnh đó cũng có thể do một số trình duyệt bị lỗi, do đó hãy thử với tất cả trình duyệt trên máy của bạn. Driver card mạng bị lỗi cũng là một nguyên nhân khiến cho máy tính của bạn mất mạng.

Wednesday, December 5, 2012

những thói quen xấu khi sử dụng laptop


Chỉ với một số lưu ý nho nhỏ khi sử dụng, hoặc bỏ đi một số thói quen xấu, người dùng có thể tăng đáng kể độ bền của chiếc máy tính xách tay.

     Máy tính xách tay (laptop) đã trở thành một trong những công cụ không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Mặc dù đã có sự xuất hiện của các thiết bị có tính di động cao hơn như tablet hay smartphone, laptop vẫn là thứ không thể thiếu cho công việc. Quan trọng là thế nhưng không phải ai cũng biết sử dụng chúng đúng cách hay bảo vệ chúng hiệu quả. Việc sử dụng không hợp lý dẫn tới nhiều nguy cơ khác nhau như làm giảm tuổi thọ máy, làm hỏng linh kiện, thậm chí ảnh hưởng tới sức khỏe... Dưới đây là một số điều mà bạn không nên làm với chiếc laptop thân yêu của mình.

1. Đặt laptop trên người
Có thể nói đây là thói quen của rất nhiều người dùng laptop hiện nay. Đặc biệt là trong mùa lạnh thì việc trùm chăn, đặt laptop lên người khi sử dụng là một việc làm khá phổ biến. Tuy nhiên, có rất nhiều lý do để bạn nên từ bỏ thói quen này. Thứ nhất, khi đặt laptop trên người, vô tình bạn đã làm giảm đi phần diện tích thoát nhiệt của máy khiến laptop nhanh bị nóng hơn. Không chỉ gây cảm giác khó chịu khi sử dụng mà nó sẽ khiến tuổi thọ các linh kiện bên trong cũng ngắn lại. Bên cạnh đó, theo một nghiên cứu trước đây, việc dùng laptop kết nối Wi-Fi và đặt lên người sẽ khiến chất lượng "tinh binh" của các quý ông giảm rất nhiều. Các nhà khoa học đã thử nghiệm lấy một giọt tinh trùng của một nam giới khỏe mạnh khi anh ta đang lướt web bằng một chiếc laptop kê trên người. Kết quả là sau 4 tiếng, tinh trùng đã bị nấu chín. 
2. Để đồ uống bên cạnh laptop
Cảm giác nhâm nhi một cốc cafe khi đang làm việc bên cạnh chiếc laptop quả thực là rất thú vị. Tuy nhiên, bạn nên hạn chế thói quen này bởi rất có thể cốc cafe của bạn sẽ bị đổ tràn ra máy, đặc biệt là trong nhà bạn có con trẻ hoặc nuôi các động vật như mèo thì nguy cơ này là khá cao. Trừ khi laptop của bạn được trang bị bàn phím chống tràn nước, nếu không hậu quả của việc này sẽ khá nghiêm trọng. Nước tràn vào bên trong máy sẽ dẫn tới nguy cơ hỏng các mạch điện. Điều này không chỉ làm gián đoạn công việc của bạn mà nguy cơ toàn bộ chiếc laptop "đi tong" cũng là hoàn toàn có thể. Ngoài ra, bạn cũng không nên dùng đồ ăn gần cạnh chiếc máy, bởi các mẩu vụn có thể sẽ tìm đường chui vào bên trong gây hiện tượng kẹt phím, khó bấm.

3.Để cả đĩa CD/DVD trong ổ quang khi di chuyển

Laptop dù sao vẫn là một thiết bị di động, do đó, việc phải mang vác chúng đi cũng là điều dễ hiểu. Tuy nhiên, nếu máy tính xách tay của bạn vẫn còn dùng ổ quang thì tốt nhất bạn nên lấy đĩa ra ngoài trước khi xách máy đi đâu đó. Điều này cũng dễ hiểu bởi trong quá trình mang vác, các tác động lực có thể khiến cho đĩa có thể bị kẹt bên trong ổ và bạn sẽ khó có thể lấy đĩa ra theo như cách thông thường. 

4.Để laptop trong môi trường nhiều bụi bẩn

Nếu để laptop ở những nơi có nhiều bụi thì có nghĩa là bạn đang tạo điều kiện cho quạt tản nhiệt của máy hút chúng vào. Bụi bẩn sẽ ở luôn trong quạt làm hệ thống tản nhiệt không thể hoạt động tốt và hậu quả là máy tính sẽ nhanh chóng nóng lên, làm giảm tuổi thọ các linh kiện bên trong như đã nói.
5.Lau chùi màn hình không đúng cách



Việc vệ sinh, lau chùi màn hình sau một thời gian dài sử dụng là một điều cần thiết. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết vệ sinh bộ phận này đúng cách. Những sai lầm thường gặp khi lau màn hình bao gồm:

- Sử dụng nước lau chùi cửa kính bán trên thị trường, xà phòng... để lau chùi. Điều này sẽ làm hại màn hình bởi các hóa chất trong các chất tẩy rửa này sẽ gây phản ứng hóa học với màn hình, đặc biệt là những chất như ammonia, acetone, toluene hay cồn.

- Dùng khăn cứng, giấy báo... đề lau chùi. Đây là những vật liệu rất dễ gây trầy xước màn hình laptop.

- Tiến hành phun dung dịch lau chùi thẳng vào màn hình. Khi phun như vậy, dung dịch có thể bám vào các linh kiện điện tử, chỉ cần có điện vào lập tức hiện tượng cháy linh kiện sẽ xảy ra, dẫn tới nguy cơ hỏng toàn bộ chiếc máy của bạn.

Lời khuyên đưa ra là bạn nên mua một bộ vệ sinh laptop chuyên dụng (với giá bán khá rẻ) và làm theo các hướng dẫn mà người bán cung cấp, như phun dung dịch lên khăn vải mềm sau đó mới tiến hành lau chùi, hay lau màn hình theo một chiều dọc hoặc ngang nhất định chứ không lau theo hình các vòng tròn, bởi như thế bạn vô tình làm màn hình cọ xát với bụi bẩn nhiều hơn, dễ gây xước.


6.Để đồ vật nặng lên trên laptop
Không cần giải thích thì bạn cũng có thể thấy chiếc màn hình laptop "mỏng manh" như thế nào. Màn hình LCD của laptop thường chỉ có một lớp vỏ mỏng vài mm bảo vệ. Bởi thế, đặt các vật nặng lên trên sẽ khiến nguy cơ hỏng màn hình rất cao, trong khi bạn nên nhớ rằng chi phí để sửa màn hình là rất đắt. 
7. Tự sửa laptop

Nếu không có kinh nghiệm, bạn không nên tự mày mò sửa chữa laptop, bởi bên trong máy tính xách tay có rất nhiều linh kiện nhỏ nên rất dễ bị vỡ hay hư hỏng, hoặc đơn giản là bạn tháo ra sau đó lắp nhầm vị trí các linh kiện, khiến cho việc sửa chữa trở thành "chữa lợn mù thành lợn què". Hãy đem laptop đến các cửa hàng sửa chữa có uy tín hoặc mang ra trung tâm bảo hành chính hãng nếu máy vẫn đang trong thời gian được bảo hành.


Friday, November 16, 2012

Sự khác biệt giữa Shut Down, Sleep hay Hibernate laptop

Các máy tính đều có 3 chế độ Seep, Hibernate, và Shut Down. Sleep cho phép bạn nhanh chóng sử dụng máy tính trở lại. Hibernate giống nhưng Shut Down, nhưng bạn có thể giữ nguyên trạng thái trước đó. Mỗi cách làm đều có ưu điểm và nhược điểm khác nhau.

Phân biệt Shut Down, Sleep và Hibernate

Shut Down: là chế độ tắt máy khá quen thuộc với hầu hết người sử dụng. Khi bạn lựa chọn Shut Down máy tính, toàn bộ các chương trình đang mở và hệ điều hành sẽ được đóng lại. Một máy tính sau khi Shut Down sẽ không tiêu tốn điện năng nữa. Tuy nhiên, khi bạn muốn sử dụng máy tính trở lại, bạn sẽ phải bật lại máy, chờ hệ thống khởi động, chờ đợi hệ điều hành hoạt động và khởi chạy lại các chương trình.
Sleep: còn được biết đến như chế độ Standby. Trong chế độ Sleep, máy tính được đưa vào một trạng thái tiêu thụ ít điện năng. Nguồn điện chỉ được sử dụng để duy trì bộ nhớ, các phần còn lại của máy tính được tắt đi và sẽ không sử dụng điện năng. Khi bạn bật máy từ chế độ Sleep, hệ thống sẽ nhanh chóng khởi động lại chỉ trong vòng vài giây. Bạn có thể nhanh chóng quay trở lại công việc mà không cần chờ hệ thống khởi động lại từ đầu. Tuy nhiên, chế độ này sẽ tiêu tốn nhiều điện năng hơn là Shut Down hay Hibernate.
Hibernate: Máy tính của bạn sẽ lưu các dữ liệu vào một tập tin trên ổ cứng. Khi bạn khởi động lại máy từ chế độ Hibernate, các dữ liệu của bạn nhanh chóng được lấy từ ổ cứng và tải vào bộ nhớ RAM. Như vậy, điều này cho phép bạn giữ được nguyên trạng thái lúc tắt, bao gồm tất cả các chương trình đang mở và dữ liệu. Trong chế độ này, máy tính sẽ mất nhiều thời gian hơn để khởi động từ chế độ Sleep, nhưng Hibernate tiết kiệm điện hơn Sleep.
Nếu laptop của bạn đang để chế độ Sleep trong khi pin đang ở mức thấp, máy sẽ tự động chuyển sang chế độ Hibernate để tiết kiệm điện năng.

Khi nào sử dụng Shut Down, Sleep, và Hibernate?

Mỗi người lại có thói quen sử dụng máy tính riêng. Một số người luôn sử dụng chế độ Shut Down và rất ít tận dụng sự tiện lợi của chế độ Sleep và Hibernate.
Sleep: Sleep đặc biệt hữu íchkhi bạn cần rời máy tính trong khoảng thời gian ngắn. Bạn có thể đặt máy ở chế độ Sleep để tiết kiệm điện năng và pin. Sau khi quay trở lại, bạn có thể nhanh chóng tiếp tục công việc.
Hibernate: Chế độ Hibernate tiết kiệm điện năng hơn so với Sleep. Nếu bạn không cần phải sử dụng máy tính ngay hay bạn ngủ buổi tối, bạn nên sử dụng chế độ này. Tuy nhiên, Hibernate khiến máy tính của bạn chậm khởi động lại hơn.
Shut Down: hầu hết máy tính sẽ khởi động lại từ Hibernate nhanh hơn từ Shut Down, vì vậy nhiều người dùng thường đặt máy ở chế độ Hibernate thay vì Shut Down máy. Tuy nhiên, đôi khi một số chương trình không hoạt động bình thường khi khởi chạy từ chế độ Hibernate, lúc này bạn sẽ cần Shutdown.
Lượng điện năng chính xác được sử dụng bởi Sleep và Hibernate sẽ phụ thuộc vào máy tính, mặc dù chế độ Sleep sử dụng nhiều điện năng hơn so với chế độ Hibernate. Một số người có thể lựa chọn sử dụng Sleep thay vì Hibernate để máy tính của họ khởi động lại nhanh hơn.
Hibernate đặc biệt hữu ích để tiết kiệm pin trên máy tính xách tay khi không cắm sạc. Nếu bạn muốn đưa máy tính xách tay của bạn đi xa và không muốn lãng phí năng lượng pin, bạn sẽ để Hibernate thay vì Sleep.

Và sự lựa chọn của bạn

Khi bạn đã chọn được cho mình các chế độ thường sử dụng, bạn có thể thiết lập các chế độ khi bạn ấn nút nguồn máy tính hoặc khi bạn gập màn hình của laptop lại. Để làm được điều này, bạn ấn phím Windows, gõ vào Power Buttons và ấn Enter. Bạn sẽ thấy một cửa sổ của Control Panel với các tùy chỉnh.
Theo VnMedia

Thursday, November 8, 2012

Kéo dài tuổi thọ cho pin Laptop

Bạn muốn kéo dài tuổi thọ pin Laptop và thời gian sử dụng pin . Có khá nhiều cách giải quyết băn khoăn đó của bạn nhưng đơn giản nhất là sử dụng 2 phần mềm hỗ trợ: Baterry Optimizer và DoublerBatter

Battery Optimizer

Đây là một ứng dụng nhỏ được thiết kế để thực hiện một số nhiệm vụ giúp cải thiện tuổi thọ của pin cho các máy tính laptop. Phần mềm sẽ phân tích hệ thống và đưa ra các giải pháp giúp bạn tăng thời lượng dùng pin cho laptop như giảm độ sáng màn hình, tắt kết nối Wi-Fi, Bluetooth, hồng ngoại, thiết bị ngoại vi, các tiền trình ngốn nhiều RAM và CPU... với mục đích cuối cùng là tăng thời lượng pin cho laptop.
Sau khi cài đặt và khởi động chương trình, tại thẻ Home bạn bấm nút Run Diagnostic để bắt đầu quá trình chẩn đoán hệ thống, trước khi thực hiện các thao tác này bạn cần đảm bảo laptop không kết nối với nguồn điện và không được sạc.
Battery Optimizer cung cấp cho người sử dụng lựa chọn 2 phương pháp quét toàn bộ hệ thống để tăng thời lượng pin là Express Scanning Mode (chẩn đoán nhanh) và Comprehensive Scanning Mode (chẩn đoán toàn bộ hệ thống).
Để tiết kiệm thời gian, bạn có thể chọn Express Scanning Mode. Tuy nhiên nếu không phải làm việc bên chiếc máy tính xách tay, bạn nên chọn Comprehensive Scanning Mode để đạt hiệu quả cao hơn.
Quá trình quét hoàn tất, chương trình sẽ cho biết có thể gia tăng thời gian dùng pin cho laptop được tối đa bao nhiêu phút. Bạn bấm nút Optimize Baterry Life để tiếp tục. Chương trình sẽ liệt kê một số giải pháp cải thiện thời gian dùng pin laptop như: giảm độ sáng màn hình tắt kết nối wifi, bluetooth, ngắt các kết nối với thiết bị ngoại vi (USB, ổ cứng, webcam…).
Sau cùng, bạn trở về thẻ Diagnostic, rồi bấm nút Perform Optimizations để chương trình áp dụng việc tăng thời lượng dùng pin laptop.

Battery Doubler

Giống như ứng dụng Battery Optimizer, Battery Doubler sẽ giảm thiểu tối đa khả năng thất thoát năng lượng từ pin thông qua việc loại bỏ những chương trình, dịch vụ hệ thống không cần thiết.
Sau khi cài đặt một biểu tượng hình khúc xương sẽ xuất hiện phía dưới bên phải màn hình, bạn click chuột phải và chọn Show main menu trong mục Battery Doubler.
Tại cửa sổ làm việc chính của chương trình, bạn chọn thẻ Enable Battery doubler/ Option. Tiếp theo đánh dấu check tại các lựa chọn Force CPU to use 99% Power và Activeate Processor Cycling để Battery Doubler kiềm chế khả năng làm việc của CPU không vượt quá ngưỡng 99% nhằm tiết kiệm năng lượng cho laptop.
Sau đó chọn OK và Yes để chuyển sang bước tiếp theo. Tại thẻ Autonomy, bạn chọn Maximum autonomy để tăng khả năng sử dụng pin lên đến 200% hoặc chọn tối ưu để đat hiệu suất làm việc cao nhất với mức tăng 120% (Maximum Performance), hoặc cân bằng giữa 2 chế độ với mức tăng 170%(Balace).
Cuối cùng, bạn vào thẻ Wizard để kiểm tra xem sau khi thiết lập những thông số tối ưu này thì thời gian sử dụng có thể tăng lên bao nhiêu so với ban đầu. Tại đây bạn chọn Compare Autonomy và chờ một lúc để nhận được kết quả.
Theo VnMedia



Saturday, August 27, 2011

Làm sao tìm đủ driver cho laptop đời mới?


Như các bạn đều biết mọi laptop đời mới (thuộc các dòng i3, i5, i7) hầu hết đều có cài sẵn bản Win 7 home 64 bit trong máy, ít còn hỗ trợ gì cho cài thêm Win XP nữa. Việc cài sẵn bản Win 7 64 bit như thế thường gây ngốn bộ nhớ quá nhiều và có khi còn một số chương trình không chạy được trong môi trường 64 bit do không tương thích. Ngay cả bản Office pro 2010 của chính Microsoft dù là bản 64 bit một khi cài vào cho nhiều loại laptop, đôi lúc còn báo lỗi và bạn không sao cài được trong Win 7 home 64 bit này. Do đó, người mua máy đời mới thường thích lại cài bản Win 7 Ultimate 32 bit, chấp nhận mất bản quyền Win 7 Home 64 bit.
Điều rắc rối cho bạn là driver 32 bit của Win 7 hay Win XP lại quá ít ỏi ở ngay cả trang web của chính hãng laptop mình mua. Qua kinh nghiệm đôi chút khi tìm driver 32 bit hay XP qua 4 laptop hãng Sony, Asus, HP, Toshiba; tôi cũng xin lạm bàn đôi chút, nhằm giúp các bạn sẽ tìm thành công driver cho máy mình.

Các bước thực hiện:
I) Cách 1: Việc đầu tiên bạn phải làm là lật đằng dưới đáy laptop, coi xem model của máy mình là gì. ví dụ U50F của Asus. Riêng thương hiệu Asus thường giấu Model laptop của mình khá kỹ, bạn phải biết gỡ pin ra và nhìn dưới lỗ hổng nơi để pin mới thấy được model của laptop. Các hãng khác một khi lật máy lên là có thể thấy ngay model.
Ngoài ra, bạn có thể vào start/Run ở Start menu và gõ: dxdiag, ấn tiếp phím Enter.
Thông tin hiện ra cho biết thông tin đầy đủ sơ bộ về laptop trong đó có model máy bạn. Nếu bạn lười tìm driver ở trang chủ, cũng có thể vào http://songthan.info/download/, tìm mục search gõ vào tên model máy laptop là nó tự tìm đến trang chủ ngay model của máy bạn với dòng lựa chọn hệ điều hành cho tìm driver. Bất tiện duy nhất, là bạn phải đang ký kích hoạt SMS tốn vài ngàn đồng.
Một cách khác là dùng Google Search đánh tên model vào, hay vào ngay chính trang chủ của dòng laptop của máy bạn. Tuy vậy, không phải model nào bạn cũng tìm ra được ở trang chủ như www.asus.com mà lại phải tìm thêm ở mục phụ Support, mới lại có danh sách các loại model thật đầy đủ hơn.

Bạn nên tìm dòng all products list và đánh vào đấy, tên model của laptop máy bạn. Nó sẽ hiện ra driver của các hệ điều hành nào khác còn tải về được, trong đó các máy đời mới thường hỗ trợ chủ yếu Win 7 home 64 bit (do rẻ tiền hơn bản Ultimate) là chiếm đa số. Nhưng driver của Win 7 32 bit lại còn ít hơn nữa và các driver của XP của nhiều hiệu laptop hoàn toàn không còn được hỗ trợ gì nữa cho các dòng máy thật mới này.
Xin giới thiệu phần mềm chuyên tìm, sao lưu phục hồi driver mới nhất nhiều dòng máy, cho nhiều hệ điều hành tốt nhất là Driver Genius PRO 10.0.0.712. Bạn có thể tải về từ link Mediafire như sau:http://www.mediafire.com/?dg4sdgmr00t71g7
Lưu ý quan trọng, khi bắt đầu chạy ứng dụng này, bao giờ nó cũng hỏi bạn phiên bản này đã quá 15 ngày và bạn có cần cập nhật không. Một khi bạn nghe theo mà cập nhật lại phiên bản mới, CD key hiện tại sẽ không còn hiệu quả và việc tìm driver cho máy sẽ không thực hiện đầy đủ được (do mất đăng ký hợp lệ ).
Do vậy, bạn nên chọn vào nút "No" khi được hỏi như vậy. Điều không cần cập nhật này sẽ hoàn toàn không làm trở ngại về tìm những driver mới nhất cho máy. Bạn cứ ấn vào nút Start Scan để bắt đầu tim ra các driver cho máy bạn và nhớ cũng cần chọn lại nơi lưu trữ driver cho dễ tìm sau này.
Sau khi tìm đủ driver, bạn nhớ Backup(sao lưu) driver cho máy dành sau này khi cần cài lại hệ điều hành, có sẵn dùng ngay khỏi phải cài lại từng cái driver lần nữa.
Nhớ là bạn phải chọn vào mục Auto Installer là dễ dùng nhất thay vì chọn vào default hay dạng zip extractor. Khi chọn vào AutoInstaller, bạn khỏi phải cài lại Driver Genius cho máy mới cài, cứ chọn vào file exe lưu trữ có ngày cập nhật và ấn tiếp nút start restore thế là xong. Tuy vậy, riêng có driver card màn hình, hình như nó không phục hồi lại được, bạn phải cài driver này bằng cách tìm trên mạng file exe để cài lại. (đầy là điểm hạn chế duy nhất của Driver Genius Pro chưa khắc phục được).
Những driver còn thiếu của Win XP hay Win 7 32 bit, ngoài chuyện bạn phải dùng Driver genius pro 10 này nhưng một đôi lúc vẫn không đầy đủ 100%. Muốn có thật đầy đủ driver cho laptop không còn hiện bất cứ dấu vàng nào nữa ở Device Manager, cuối cùng bạn phải tìm và lục lọi nhiều lần trên trang web chủ về những laptop của model khác: Đôi lúc, chúng lại có đầy đủ driver các phần cứng tương tự như là audio, network, wireless, smartcard .cho XPSP3 hay Win 7 32 bit mà chính bạn cũng không ngờ đến sẽ vẫn dùng được quá tốt cho máy mình. Điều khó xử nhất, là các Unknown Devices, lại rất khó tìm ra driver không biết cái gi.
Kinh nghiệm cho thấy đó là các driver của card reader như Ricoh, hoặc chạy file cập nhật các INF của Intel cũng giài quyết được vấn đề. Nhiều lúc bạn thử chọn cập nhật unknown driver bằng online dù đa số trường hợp là thất bại nhưng có lúc bạn lại thành công vào phút mà bạn không sao ngờ đến. Chỉ khi nào không thành công nữa mà vẫn còn 1,2 dấu vàng, bạn sẽ thử thêm cách này như sau đây:
II) Phương cách thứ 2 tìm driver: bằng Skydriver XP 9.9 hay bản mới nhất 11 :
Dù rằng trên mạng có quảng cáo có hơi quá là tuyệt hảo cho XP nhung kinh nghiệm cho thấy nó không sao bằng Driver genius 10.172 vì cũng chỉ được vào khoảng 70-80%. Có điều khá tiện lợi là nó tìm tự động khi dùng với bản Ghost XP .
Nếu bạn thấy thích và muốn vọc qua, cũng có thể dùng Skydriver XP 11 phiên bản mới nhất với link Mediafire:http://www.mediafire.com/?zcdpzy28tjocpvq.
xhtt

Monday, April 25, 2011

Một số mẹo khắc phục sự cố mạng Windows

Trong quá trình kết nối mạng quả thực có rất nhiều vấn đề phát sinh, tuy nhiên làm thế nào để vượt qua được chúng? Đó chính là những gì chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn trong bài này – Một số mẹo khắc phục sự số kết nối mạng Windows.
Ngày nay trong một mạng máy tính chúng ta không chỉ sử dụng có một hệ điều hành Windows duy nhất mà thay vào đó, trong mạng của bạn có thể còn có các hệ điều hành khác chẳng hạn như Windows Vista và Windows 7. Vấn đề có nhiều hệ điều hành khác nhau trong một mạng chắc chắn sẽ làm khó khăn hơn về vấn đề quản lý mạng. Những gì chúng tôi giới thiệu trong bài là những mẹo khắc phục sự cố cơ bản, các mẹo này sẽ giúp bạn khắc phục được những vấn đề hay xảy ra trong mạng Windows của mình.
Trước tiên chúng ta hãy bắt đầu bằng cách khắc phục sự cố kết nối cơ bản.
Kết nối với một mạng
Đây là vấn đề rất hay gặp phải khi thiết lập một máy tính mới hoặc nâng cấp phiên bản Windows mới của một máy tính cũ. Hiện tượng không có kết nối có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân, do đó chúng ta hãy đi xem xét một số vấn đề tiềm ẩn và giải pháp khắc phục chúng.
Những vấn đề sau khi nâng cấp Windows: Việc cài đặt một phiên bản hệ điều hành Windows mới trên một máy tính nào đó có thể phá vỡ kết nối mạng. Bạn có thể bắt gặp nhiều vấn đề khác nhau, những vấn đề này phụ thuộc vào việc bạn nâng cấp hay thực hiện một cài đặt mới hoàn toàn.
Nếu nâng cấp máy tính từ hệ điều hành Windows Vista lên Windows 7, rất có thể bạn sẽ phải cài đặt lại driver cho phần cứng mạng; vấn đề này hay xảy ra đối với kết nối Wi-Fi. Phương pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề này là download driver mới từ website của nhà sản xuất hệ thống hoặc bo mạch chủ trước khi thực hiện nâng cấp hệ điều hành. Một cách khác là bạn có thể tìm kiếm trong CD đi kèm với bo mạch chủ hoặc hệ thống của bạn driver phù hợp.

Có thể xác định xem đang sử dụng driver IPv4 hay IPv6 bằng cách xem Network Adapter Properties.
IPv6 và IPv4: Chúng ta có thể gặp vấn đề kỳ lạ này khi cài đặt hệ thống mới. IPv4 (hay IP version 4) chính là hệ thống định địa chỉ giao thức Internet được sử dụng phổ biến hiện nay. Trong khi đó IPv6 là phiên bản kế tiếp của kiểu định địa chỉ này và vấn đề ở đây là nó chưa phổ biến.
Có rất nhiều trường hợp gặp phải là bạn có một số máy tính chỉ sử dụng IPv4. Trong khi đó Windows 7 có thể thực thi cả IPv6 và IPv4. Nếu đơn giản cho rằng một máy tính có thể chạy cả hai giao thức IPv6 và IPv4 sẽ có thể kết nối với hệ thống chỉ sử dụng IPv4 là hoàn toàn sai lầm. Máy tính đang sử dụng cả hai giao thức sẽ không dễ dàng kết nối với máy tính đang sử dụng IPv4. Để khắc phục vấn đề này, bạn cần nâng cấp hệ thống để chúng có thể sử dụng cả hai giao thức IPv6 và IPv4.
Laptop thất bại khi kết nối: Khoảng 90%, vấn đề này xảy ra do phần cứng Wi-Fi của laptop chưa được kích hoạt.
Nhiều laptop có nút bật và tắt chức năng Wi-Fi để tiết kiệm pin cho máy tính rất dễ quan sát. Tuy nhiên trong một số model lại sử dụng phần mềm để thực hiện chức năng này.
Nếu không thể kết nối, thông thường bộ khắc phục sự cố của Windows, Windows network troubleshooter, sẽ được khởi chạy và bạn có thể thực hiện theo các nhắc nhở của nó. Nếu chương trình này bảo cho biết rằng phần cứng không dây của laptop bị tắt, bạn cần phải tìm ra cách bật nó trở lại như thế nào. Phương pháp thực hiện cụ thể đối với mỗi laptop rất khác nhau do đó chúng tôi sẽ không chỉ ra ở đây. Tiện ích của Windows này có thể tắt hoặc bật phần cứng không dây nếu laptop sử dụng phần mềm để thực hiện công việc này.
10% còn lại là không thể kết nối với mạng chạy dây. Nguyên nhân ở đây có thể là do rất nhiều laptop đã bị vô hiệu hóa tính năng kết nối mạng chạy dây này. Nếu rơi vào trường hợp như vậy, chúng ta phải tự kích hoạt chức năng mạng chạy dây trong giao diện quản lý nguồn của Windows, trong applet 'System and Security'.
Chia sẻ file trong Windows
Hầu như những gì chúng ta muốn thực hiện là chia sẻ file giữa các máy tính. Có thể bạn rất muốn copy một số file từ hệ thống này sang hệ thống khác tuy nhiên lại không thể thực hiện trên hệ thống của mình. Đây là một số nguyên nhân và cách khắc phục.

Bảo mật mật khẩu Windows
Mật khẩu Windows: Giả sử khi thực hiện một cài đặt Windows 7 mới. Windows 7 có thể thấy các hệ thống khác trong mạng. Khi kết nối đến một máy tính khác, bạn sẽ thấy xuất hiện một screenshot như bên dưới.

Có thể kích hoạt Windows Simple File Sharing nếu không quan tâm đến vấn đề an toàn
Bình thường bạn sẽ có thể đăng nhập vào hệ thống mục tiêu, tuy nhiên đôi khi lại không thể – thậm chí có biết đăng nhập và mật khẩu của máy tính đó. Nếu cần bảo mật cho mạng, cách tốt nhất là nên duy trì thẩm định đăng nhập khi kết nối đến các hệ thống khác trong mạng. Nếu đang sử dụng Windows Home Server, bạn sẽ có một đăng nhập cho mỗi người dùng trên mạng.
Nếu không sử dụng Windows Home Server hoặc không quan tâm đến vấn đề bảo mật, chúng ta có thể sử dụng chế độ Windows Simple File Sharing. Cần lưu ý rằng ở chế độ này bạn sẽ không có được sự bảo mật tốt nhất, tuy nhiên nếu các hệ thống của được bảo vệ bởi tường lửa phần cứng trên Router thì bạn có thể hoàn toàn yên tâm về bảo mật.

Windows Network and Sharing Center
Để kích hoạt chế độ chia sẻ file mức đơn giản, trước tiên cần bảo đảm tính năng Windows File and Printer Sharing được kích hoạt trong Local Area Connection Properties.

Các tùy chọn kết nối nâng cao
Tiếp đến, mở 'Network and Sharing Center' (một trong các panel của Windows). Kích vào liên kết Change advanced sharing settings bên trái.
Khi đã vào được panel kết nối nâng cao, cần bảo đảm một vài nút radio được kích hoạt. Lúc này bạn có thể khám phá mạng (để thấy các hệ thống khác) cũng như có thể chia sẻ file và máy in. Nếu chỉ muốn chia sẻ file ở mức độ đơn giản, nên vô hiệu hóa thuộc tính chia sẻ có bảo vệ mật khẩu bằng cách kích nút Turn off password protected sharing.
Vô hiệu hóa đăng nhập cho Windows Home Server: Tiếp nữa, nếu đang sử dụng Windows Home Server, bạn sẽ không thể sử dụng tính năng chia sẻ file đơn giản vì WHS yêu cầu tài khoản người dùng, đăng nhập và mật khẩu. Nói cách khác, bạn phải đăng nhập mỗi khi kết nối. Điều này có thể gây tốn kém thời gian nếu thường xuyên kết nối đến các chia sẻ chung trên mạng. Tuy nhiên có một cách để khắc phục vấn đề này đó là cung cấp các ID đăng nhập cũng như mật khẩu cho tất cả người dùng trong mạng. Mẹo này có thể làm việc với Windows XP, Windows Vista và Windows 7.
Để thực hiện, trước tiên bạn cần mở hộp thoại Run, sau đó đánh vào lệnh sau:
control userpasswords2

Hủy chọn hộp kiểm này, bạn sẽ không phải đăng nhập mỗi khi vào các máy tính trong mạng của mình.
Lưu ý cú pháp cụ thể của từ thứ hai, số 2 được gắn kèm ở phần cuối. Bạn sẽ thấy một hộp thoại cho phép bạn kích hoạt hay vô hiệu hóa yêu cầu đăng nhập khi muốn thực hiện kết nối đến chia sẻ WHS.
Đầu tiên, chọn đúng tài khoản người dùng trong danh sách tài khoản. Đánh dấu tài khoản cần chọn. Sau đó hủy chọn hộp kiểm có nhãn Users must enter a user name and password to use this computer.
Khi kích Apply, một hộp thoại khác sẽ xuất hiện, lúc này bạn sẽ phải nhập mật khẩu người dùng tới hai lần. Sau lần thực hiện này bạn sẽ không bao giờ thấy màn hình đăng nhập xuất hiện. Khi khởi chạy máy tính, máy tính sẽ tự động khởi động vào tài khoản người dùng có tên được chỉ định sẵn. Nếu tên tài khoản và mật khẩu là của một người được sử dụng trên hệ thống Windows Home Server, người dùng cũng sẽ không phải đăng nhập.
Lưu ý mẹo này cũng có tác dụng nếu bạn muốn truy cập vào hệ thống Windows khác có các tài khoản người dùng đi kèm mật khẩu. Nếu tất cả các hệ thống trong mạng của bạn có cùng đăng nhập và mật khẩu, bạn có thể tránh màn hình đăng nhập nhưng vẫn duy trì được sự bảo mật. Mặc dù vậy phương pháp này không được khuyến khích, tốt hơn hết là phải có nhiều tài khoản với mật khẩu khác nhau, đặc biệt nếu bạn sử dụng một hệ thống Windows bình thường làm một máy chủ. Cần nhớ rằng bạn sẽ bị hạn chế ở con số 10 kết nối nếu thực hiện giải pháp này.
Kết nối mạng giữa các máy tính Windows 7, Vista và XP
Việc chia sẻ file trên máy tính Windows 7 với các máy tính khác sử dụng hệ điều hành phiên bản cũ hơn có thể phức tạp đôi chút. Windows 7 có hai tính năng mới có thể làm thất vọng người dùng khi họ muốn kết nối đến Windows 7 trên máy tính Windows XP hoặc Vista: đó chính là HomeGroups và Libraries.
Khi lần đầu khởi chạy hệ thống Windows 7, hệ điều hành này sẽ hỏi bạn có muốn tạo một homegroup hay không. Giả sử chúng ta chọn Yes. Windows sẽ hiển thị cho bạn một khóa (mật khẩu), đây là khóa cần nhập vào trên các hệ thống Windows 7 khác để biến chúng thành một thành viên trong homegroup. Tính năng HomeGroups làm cho các kết nối Windows 7 trở nên đơn giản.
Tuy nhiên Windows XP và Windows Vista lại không hiểu homegroup là gì. Ở đây Microsoft có khuyến cáo hai cách kết nối từ các máy tính cũ vào máy tính Windows 7.
Đầu tiên bạn có thể tạo một tài khoản chỉ để chia sẻ. Đặt cho tài khoản này một mật khẩu dễ nhớ, sau đó cung cấp thông tin đó cho mọi người (những người cần kết nối đến máy tính Windows 7). Ở đây cần bảo đảm tài khoản chia sẻ là một tài khoản chuẩn (không sử dụng tài khoản quản trị) để bảo mật tốt hơn.
Cách thứ hai là vào giao diện điều khiển kết nối mạng nâng cao và tích hộp kiểm có nhãn Use user accounts and passwords to connect to other computers. Sau khi thực hiện thao tác này, bạn sẽ không bao giờ phải đăng nhập mỗi khi muốn kết nối đến các máy tính khác.
Cuối cùng, nếu không thể kết nối, bạn hãy quay trở lại và tích đẻ bảo đảm tất cả máy tính đều cài đặt IPv4 và IPv6, như đã đề cập ở trên.
Bạn có sử dụng libraries trong Windows 7? Cần lưu ý rằng Windows XP sẽ thấy tất cả các thư mục trong library chứ không phải bản thân tên library. Tuy nhiên có một vấn đề bạn lại không thể truy cập vào chúng theo cách tương tự với các phiên bản trước của Windows.
Một số mẹo và chiêu thức khác
Dưới đây là một số mẹo và cách xử trí với một số vấn đề cụ thể.

Nếu gặp phải vấn đề chi sẻ, thay đổi mạng 'Public' thành 'Home' có thể giúp giải quyết vấn đề.
Kiểm tra thiết lập mạng: Khi lần đầu khởi chạy máy tính Windows Vista hoặc Windows 7, bạn cần phải đưa ra một quyết định, đó là lựa chọn kết nối mạng home, work hay public? Nếu sử dụng laptop, bạn nên chọn 'Public network' vì laptop hay được sử dụng tại những nơi công cộng như sân bay, quán cà phê,… đây là kiểu kết nối sẽ bảo đảm cho laptop của bạn được an toàn.
Không lựa chọn mạng Home trong trường hợp như vậy. Tuy nhiên nếu đã chọn 'Public network' thay vì home network từ trước, bạn có thể dễ dàng thay đổi bằng cách mở 'Network and Sharing Center' và kích liên kết Public network, sau đó bạn sẽ thấy hộp thoại cho phép chọn kiểu mạng.

Bản đồ hóa có thể trợ giúp các ứng dụng yêu cầu ký tự ổ đĩa
Sử dụng bản đồ hóa thay cho location mạng: Việc tạo một location mạng rất đơn giản. Tất cả những gì cần thực hiện là mở My Computer, kích phải vào bất cứ vùng trống nào. Một trong các lựa chọn sẽ có 'Add a network location'. Đánh vào location chia sẻ mạng (\\servername\foldername), sau đó bạn có thể mở location đó bằng cách kích đúp như mở thư mục.
Cách thức sử dụng này hoàn toàn không có vấn đề gì trừ khi có một ứng dụng nào đó yêu cầu ký tự ổ cứng. Để khắc phục vấn đề này bạn có thể quan sát phía trên màn hình My Computer liên kết Map Network Drive, kích vào liên kết này. Chọn ký tự ổ đĩa và nhập ký tự đó vào location mạng. Sau đó bạn có thể truy cập vào location mạng bằng cách sử dụng cú pháp ký tự ổ đĩa của Windows.
Biết những hạn chế trong các phiên bản Windows: Windows 7 Home Basic và Windows 7 Starter không cho phép tạo các homegroup; chúng chỉ có thể join vào homegroup. Cần biết được điều này khi bạn join chúng vào một homegroup bằng cách sử dụng mật khẩu được tạo trên hệ thống khác.
Sử dụng homegroups cho người dùng Windows 7: Khi lần đầu khởi chạy Windows 7, chúng ta rất dễ bỏ qua bước tạo homegroup. Cần lưu ý không nên bỏ qua bước này, đặc biệt nếu bạn sử dụng nhiều máy tính Windows 7 trong mạng. Khi tạo một homegroup, việc kết nối giữa các máy tính trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Thêm vào đó, Windows 7 không hạn chế số máy có thể join vào một homegroup.
Sử dụng tiện ích khắc phục sự cố của hệ điều hành: Sử dụng bộ khắc phục sự cố của Windows 7 nếu bạn vẫn gặp vấn đề. Cần biết rằng tiện ích trên Windows 7 này có nhiều điểm ưu việt hơn rất nhiều so với các phiên bản Windows trước đó. Bạn có thể tìm thấy tiện ích khắc phục sự cố mạng này trong 'Network and Sharing Center'.

Theo QTM

Friday, October 1, 2010

Các 'bệnh' thường gặp với màn hình laptop


Sử dụng chiếc MacBook của Apple từ 2006, gần đây anh Quân (Hà Nội) thấy máy tính có những vết trắng cắt ngang màn hình. Mang máy đến nhiều cơ sở sửa chữa laptop trên địa bàn Hà Nội, anh đều nhận được câu trả lời laptop của anh bị lỗi ma trận (panel) và chỉ được sửa sau khi thay thế bẹ cáp mới.

Ông Trần Ngọc Anh, Giám đốc Bệnh viện laptop Delta (Hà Nội), cho biết laptop chủ yếu sử dụng màn hình LCD hay plasma do đặc thù thiết kế và thẩm mỹ, nhưng nhược điểm của loại màn hình này là độ bền không cao, do lỗi từ phía nhà sản xuất hoặc do người dùng sử dụng chưa đúng cách. Màn hình laptop hỏng đều phải bỏ và thay thế, gây lãng phí, tuy nhiên hiện nay, một số trung tâm sửa chữa lớn đã đầu tư máy hàn ghép nối băng từ tự động TAB (Tape Automatic Bonding) để giải quyết các sự cố cho màn hình LCD. Nhờ đó, 90% những lỗi này đều có thể khắc phục được.

Thông thường, màn hình LCD của laptop có tuổi thọ trung bình 10.000 giờ. Tuy nhiên, tùy từng model cũng như cách dùng mà có độ bền khác nhau. Do đó, người sử dụng nên đóng mở nhẹ nhàng, tránh gây hiện tượng đứt cáp nối giữa mainboard và màn hình. Màn hình nên mở góc thích hợp nhất là từ 90 đến 120 độ và không nên đóng mở liên tục nhiều lần trong thời gian ngắn.

Máy hàn TAB

"Nếu có hiện tượng đứt nét, tối mờ hay chết điểm, người dùng không nên tự ý sửa chữa vì dễ khiến tình trạng của máy hỏng nặng thêm. Cách tốt nhất là mang laptop đến trung tâm sửa chữa uy tín để được chẩn đoán và tư vấn cách xử lý tối ưu", ông Ngọc Anh khẳng định.

Một số bệnh thường gặp của màn hình laptop

Màn hình bị đứt nét

- Biểu hiện: Vệt trắng hoặc xanh cắt dọc hoặc ngang.
- Nguyên nhân: Lỗi panel màn hình, cụ thể là do bẹ cáp bị gãy hoặc hở.
- Cách xử lý: Thay bẹ cáp khác mới.

Màn hình bị ố hoặc đốm mờ

- Biểu hiện: Màn hình có vết ố màu xám hoặc trắng khá lớn.
- Nguyên nhân: Do tấm chắn bên trong màn hình bị chuyển màu nên không hiển thị đúng màu sắc lên lớp ma trận phía trước.
- Cách xử lý: Thay tấm chắn

Màn hình có điểm chết

- Biểu hiện: Trên màn hình xuất hiện các điểm không hiển thị hình ảnh.
- Nguyên nhân: Chủ yếu xuất phát từ khâu sản xuất.
- Cách xử lý: Hiện tại, công nghệ chưa cho phép sửa được những điểm chết trên màn hình. Vì vậy, người dùng nên thay màn hình để laptop hoạt động tốt hơn.

Màn hình bị mất màu

- Biểu hiện: Màn hình chuyển sang một màu duy nhất.
- Nguyên nhân: Có thể do lỗi ở bộ phận socket, hoặc quá trình đóng mở nắp gập màn hình lâu ngày cũng sẽ gây tình trạng lỏng cáp.
- Cách xử lý: Thay thế socket mới

Màn hình tối mờ, nhìn nghiêng mới thấy

- Nguyên nhân: Đèn cao áp của màn hình hỏng, cáp màn hình đứt, vỉ cao áp hỏng, mất nguồn từ mainboard cấp lên.
- Cách xử lý: Thay mới với hai trường hợp. Kiểm tra thay thế linh kiện điện tử đối với mainboard và vỉ cao áp.




Popular Posts